Hướng dẫn dùng Also, Too và As Well

0 343

Có nhiều bạn sẽ thắc mắc về cách dùng của 3 từ này, hôm nay VZN sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng của chúng.

Những từ also, too và as well tương đồng về nghĩa (biểu thị sự giống nhau, cũng như nhau):

Ví dụ:

  • Jeff plays soccer. Greg plays soccer, too.
  • Jeff plays soccer. Greg also plays soccer.
  • Jeff plays soccer. Greg plays soccer as well.

Sự khác nhau giữa chúng chỉ là vị trí trong câu. Too và as well thường đặt ở cuối câu. (As well được dùng cách chính thức hơn too). Also được dùng trước động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:

He likes chocolate.

  • also like chocolate.
  • I like chocolate also.
  • I like chocolate, too.
  • I like chocolate as well.

The apples are delicious.

  • The pears are also delicious.
  • The pears are delicious also.
  • The pears are delicious, too.
  • The pears are delicious as well.

Các diễn tả  as well as được dùng ở giữa câu các dùng tương tự như “and” hoặc “not only … but also”:

Ví dụ:

  • She bought the necklace. She bought the earrings.
  • She bought the necklace and the earrings.
  • She bought the necklace as well as the earrings.
  • She bought not only the necklace, but also the earrings.

Bạn cũng có thể viết lại câu bằng cách dùng  also, too, hoặc as well:

Ví dụ:

  • She bought the necklace. She also bought the earrings.
  • She bought the necklace. She bought the earrings, too.
  • She bought the necklace. She bought the earrings as well.

Như bạn thấy đấy, có rất nhiều cách nói để thể hiện một vấn đề trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài này đã giúp các bạn phân biệt cách dùng Also, Too và As Well.

  • Bài viết này có hữu ích không?
  •    không
Loading...
Bình luận
Đang tải...