Hướng dẫn Backup và Restore MySQL Database bằng lệnh trên CentOS, Ubuntu (Linux)

0 7

Việc backup và restore database là một việc làm thường xuyên đối với các bạn làm website. Có rất nhiều tool để hỗ trợ các bạn công việc này.

Ngay cả trong phpMyAdmin cũng có chức năng này, vậy việc gì phải tìm hiểu và sử dụng bằng lệnh?

Vâng có nhiều lúc database quá lớn thì việc các bạn sử dụng các tool viết sẵn đó sẽ tốn nhiều thời gian và sẽ bị lỗi hoặc không làm được.

Đến lúc này thì việc chạy bằng dòng lệnh là giải pháp tối ưu (theo mình). Mình thường xuyên backup và restore những database lớn đến vài chục GB, và mình tìm hiểu nhiều những chưa có giải pháp nào tối ưu hơn việc dùng lệnh.

- Advertisement -

Sau đây mình hướng dẫn bạn cách dùng lệnh để sao lưu và phục hồi dữ liệu MySQL database.

1 Backup bằng Command Line (sử dụng mysqldump để backup database)

Để có thể sử dụng dòng lệnh sao lưu cơ sở dữ liệu bạn cần đăng nhập vào server thông qua kết nối ssh như Putty

Hoặc nếu bạn dùng Ubuntu thì có thể dùng luôn Terminal của ubuntu thông qua lệnh:

ssh root@105.257.195.15 -p 22

Sử dụng cấu trúc lệnh như sau để Backup database

$ mysqldump --opt -u [uname] -p [dbname] > [backupfile.sql]

Trong đó:

[uname] : user của database

[dbname] : Tên của database

[backupfile.sql] : Tên file backup muốn lưu

[–opt] : Các tùy chọn mysqldump

Ví dụ : Để backup database vznvn

$ mysqldump -u root -p vznvn > backup_vzn.sql

Bạn cũng có thể tùy chọn các bảng để backup bằng cách liệt kê các bảng, các bảng cách nhau bằng khoảng trắng (dấu space)

$ mysqldump -u root -p vznvn bang_a bang_b > backup_vzn.sql

Back up MySQL Database và đồng thời nén lại

Nếu database có dung lượng lớn, bạn cần nén lại, khi đó bạn có thể sử dụng cấu trúc lệnh nén cùng gzip

$ mysqldump -u [uname] -p [dbname] | gzip -9 > [backupfile.sql.gz]

2 Restore MySQL Database

Ở trên là cách tạo bản backup, tiếp tục chúng ta sẽ tìm hiểu cách restore. Cấu trúc lệnh như sau:

$ mysql -u [uname] -p [dbname] < [backupfile.sql]

Trong đó:

[uname] : user của database

[dbname] : Tên của database

[backupfile.sql] : Tên file backup đã lưu (file backup muốn phục hồi)

Ví dụ: Phục hồi database vznvn

$ mysql -u root -p vznvn < backup_vzn.sql

Phục hồi database được nén

gunzip < [backupfile.sql.gz] | mysql -u [uname] -p [dbname]

Nếu bạn muốn phục hồi một database đã tạo ra trước đó bạn sử dụng lệnh mysqlimport. Cấu trúc lệnh như sau:

mysqlimport -u [uname] -p [dbname] [backupfile.sql]

  • Bài viết này có hữu ích không?
  •    không
Loading...

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.