Các thì trong tiếng Anh
Mệnh đề và cụm từ
Từ loại tiếng Anh
Bổ sung
Mẫu câu
Các từ dễ nhầm lẫn
Quảng cáo

Giới từ

Tìm hiểu về giới từ trong tiếng Anh là gì, vị trí của giới từ trong tiếng Anh và các loại giới từ thường gặp trong tiếng Anh.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu vềgiới từ trong tiếng Anh, khái niệm, chức năng và cách sử dụng giới từ như thế nào nhé. Đây là từ loạirất quan trọng trong ngữ pháp tiếng anh bên cạnh danh từ, tính từ hay động từ.

I. Tìm hiểu về giới từ

Giới từ trong tiếng Anh được xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày cũng như các bài tập ngữ pháp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giới từ là gì và giới từ có mấy hình thức nhé.

1. Giới từ là gì?

Giới từ (prepositions) là những từ hoặc nhóm từ dùng để diễn tả sự liên hệ của cụm từ đứng sau nó với các các thành phần khác trong câu.

Ví dụ:

The cat is lying on the sofa
Con mèo đang nằm trên chiếc ghế sofa
Ở đây, giới từ "on" diễn tả chiếc ghế sofa chính là nơi mà hành động "lying" (nằm)diễn ra

2. Các hình thức của giới từ

Giới từ có 5 hình thức phổ biếnnhư sau:

Giới từ đơn (simple prepositions): Là những từ những giớitừ chỉ có 1 chữ.

Ví dụ:

In - trong
On - trên
At - tại
From - từ (đâu)
With - với
Under - dưới

Giới từ đôi (doubleprepositions): Là giới từ được tạo ra bằng cách ghép2 giới từ đơn lại với nhau.

Ví dụ:

Into - vào
Upon - trên
Without - không có
Throughout - khắp nơi
Within - ở phía trong

Giới từ kép (compound prepositions): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ "a" hoặc "be"

Ví dụ:

About - về
Across - băng qua
Above - bên trên
Before - trước
Behind - phía sau
Beside - bên cạnh
Between - ở giữa
Below- bên dưới

Giới từ do phân từ (participle prepositions):Là những giới từ được tạo thành từphân từ V-ing

Ví dụ:

According to -tùy theo
During -trong khoảng
Owing to -do ở
Pending -trong khi
Excepting - ngoại trừ

Cụm từ được dùng như giới từ:Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ

Ví dụ:

Because of -bởi vì
By means of -do, bằng cách
In spite of - mặc dù
In opposition to -đối nghịch với
On account of -bởi vì
In the place of -thay vì
In the event of -nếu mà

II. Vị trí của giới từ

Giới từ có rất nhiều vị trí khác nhau trong câu. Trong đó có 3 vị trí thường gặp nhất đó là:

1. Đứng sau động từ tobe và đứng trước danh từ

Ví dụ:

The ruler is on the table
Cây thước ở trên bàn
Trong câu này giới từ "on" đứng sau động từ tobe "is"

Inthe morning, I get up early
Tôi thức dậy sớm vào mỗi buổi sáng
Trong câu này giới từ "in" đứng trước danh từ "the morning"

OnMonday, I have a test important
Vào thứ 2, tôi có một bài kiểm tra quan trọng
Trong câu này giới từ "on" đứng trước danh từ "monday"

2. Sau động từ

Ví dụ:

I live in Da Nang city
Tôi sống ở thành phố Đà Nẵng
Câu này giới từ "in" đứng sau động từ "live"

3.Sau tính từ

Ví dụ:

He is not angry with you
Anh ấy không giận bạn
Ở câu này giới từ "with" đứng sau tính từ "angry"

III. Các loại giới từ thường gặp và cách sử dụng

Trong tiếng Anh, có rất nhiều loạigiới từ khác nhau. Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loạithường hay gặp nhấtvà cách sử dụng của chúng nhé.

1. Giời từ chỉ thời gian (prepositions of time)

AT (vào lúc)

Cách dùng:"At" thường đi với giờ giấchoặc nói về những kỳ nghỉ.

Ví dụ:

At 6 a.m - vào lúc 6 giờ sáng
At night - vào buổi tối
At the weekend - vào cuối tuần
At Christmas - vào dịp lễ giáng sinh

ON (vào)

Cách dùng: Dùng để chỉ các ngày trong tuần hoặc các tháng trong năm. Hoặc chỉ một ngày trong kì nghỉ hoặc các buổi trong 1 ngày cụ thể.

Ví dụ:

On Saturday - vào ngày thứ bảy
On 2nd July - vào ngày mùng 2 tháng 7
On Monday mornings - vào sáng thứ 2

IN(vào)

Cách dùng: thường dùng để chỉ một khoảng thời gian dài như tháng, mùa, năm hoặc chỉ các buổi trong ngày.

Ví dụ:

In May - vào tháng 5
In 1992 - vào năm 1992
In the morning - vào buổi sáng

BEFORE(trước)

Giới từ “before” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trướcmột thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before”với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

Before breakfast - Trước bữa ăn sáng
​Before Christmas - Trước lễ giáng sinh

He bought that carbefore 2015
Anh ấy mua chiếc xe đó vào trước năm 2015

AFTER (sau)

Cách dùng của "after" cũng ương tự như "before" nhưng "after" dùng để chỉ những sự việc xảy ra sau một thời điểm nhất định nào đó.

Ví dụ:

After lunch - Sau ăn trưa
After school - Sau tan học

I'll see you after school
Tôi sẽ gặp bạn sau giờ học

DURING (trong khoảng)

Ví dụ:

During the holidays - Trong suốt kỳ nghỉ

I fell asleep during the film
Tôi ngủ thiếp đi trong suốt bộ phim

SINCE (từ, từ khi)

Giới từ “since” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” thườngđược dùng với ngày hoặc giờ cụ thể.

Ví dụ:

Since Tuesday -từ thứ ba
Since yesterday - từ hôm qua
Since 2000 -từ năm 2000

We've lived in Ha Noisince 2000
Chúng tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 2000

FOR (trong khoảng thời gian)

Tương tự như "since", "for" cũng được dùng để diễn tả thời gian, tuy nhiên "for" dùng cho độ dài thời gian

Ví dụ:

For 30 minutes -trong 30 phút
For sixdays -trong 6 ngày
For a long time - trong khoảng thời gian dài

2. Giời từ chỉ nơi chốn (prepositions of place)

Giới từ chỉ nơi chốn là các giới từ thườngđi kèm với những danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí để miêu tả hoặc xác định vị trí của chủ ngữ trong các hoàn cảnh cụ thể.

AT(tại)

Cách dùng: "At" thường được dùng cho nơi chốn hay một địa điểm cụ thể hoặctrong một quy mô nhỏ như trong một công ty, ngôinhà hay trường học..

Ví dụ:

At home - tại nhà
At the station - tại nhà ga
Atairport - tại sân bay
At work - tại noi làm việc
Atschool - tại trường học

IN(trên, trong, ở trong)

Cách dùng: "In" được dùng cho nơi chốn có quy môlớn nhưthành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục...

Ví dụ:

In the sea - trên biển
In the world - trên thế giới
In the sky - trên bầu trời

In England - ở nước Anh
In Ha Noi - ở Hà Nội

I’m working in Hanoi
Tôi đang làm việc ở Hà Nội

ON (ởtrên)

Cách dùng: On được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, chỉ số tầng nhà, chỉ trước tên đường,...

Ví dụ:

On the table - ở trên bàn
On the board - ở trên bảng
On the page - ở trên trang giấy
On the 1st/2ndfloor - ở trên tầng 1/ tầng 2
On the street- trên đường
On a bus/ train/plane/ - trên xe bus/ tàu hỏa/ máy bay

3. Giời từ chỉ sự chuyển động (Preposition of movement)

Giới từ chỉ sự chuyển động là những giới từ dùng để diễn tả sự chuyển dịch, chuyển động của một sự vật, sự việc nào đó.

Giới từ chuyển động bao gồm những giới từ sau:

TO(đến)

Giới từ "to"dùng để diễn ta sự di chuyển hướng tới.

Ví dụ:

I go to school everyday
Tôi đến trường mỗi ngày

FROM (từ)

Dùng để chỉ nguồn gốc, xuất xứ.

Ví dụ:

I come from Viet Nam
Tôi đến từ Việt Nam

ACROSS (băng qua)

Dùng để chỉ sự di chuyển băng ngang qua.

Ví dụ:

When I went across restaurant, I saw my old boyfriend
Khi tôi đi ngang qua nhà hàng, tôi đã nhìn thấy bạn trai cũ của tôi

AWAY FROM (xa ra)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng ra xa

Ví dụ:

When you see the smoke,run away from the house
Khi bạn nhìn thấy đám khói, hãy di chuyển xa ra ngôi nhà

ALONG (dọctheo)

Dùng để chỉ sự di chuyển dọc theo.

Ví dụ:

She go along the seaside
Cô ấy đi dọc theo bờ biển

THROUGH (xuyên qua)

Dùng để diễn tả sự di chuyển xuyên qua.

Ví dụ:

The sun is shining through the window
Mặt trời đang chiếu xuyên qua cửa sổ

ONTO, ON TO (trên)

Dùng để chỉ sự di chuyển về phía trên, lên trên.

Ví dụ:

Please move these book onto the shelft
Hãy di chuyển những cuốn sách này lên kệ

INTO (vào)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng vào trong

Ví dụ:

Put the peninto my bag
Đặt bút vào trong cặp của tôi

UP (phía trên)

Dùng để chỉ sự di chuyển hướng lên trên

Ví dụ:

We hiked up the mountain every morning
Chúng tôileo lên núi mỗi buổi sáng

DOWN (phía dưới)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng xuống dưới.

Ví dụ:

He fell down on the street
Anh ấy ngã xuống đường

OUT OF (ra khỏi)

Dùng để diễn tả sự di chuyển ra khỏi một vật gì đó.

Ví dụ:

We got out of the bookstoreand went to cinema
Chúng tôi bước ra khỏi nhà sáchvà đi đến rạp chiếu phim

OFF (khỏi)

Dùng để chỉ sự tách rời, tách ra khỏi một vậy nào đó.

Ví dụ:

He fell off the chair
Anh ấy bị ngã khỏi ghế

4.Giới từ chỉ thể cách (Preposition for manner)

Dưới đây là những giới từ chỉ thể cách thường gặp nhất trong tiếng Anh.

WITH (với)

Ví dụ:

I agree with you
Tôi đồng ý với bạn

WITHOUT (không có)

Ví dụ:

I go to travel without a ticket
Tôi đi du lịch mà không có vé

ACCORDING TO (theo)

Ví dụ:

According to she told, he was born in Italian
Theo như lời cô ấy kể, anh ấy sinh ra ở Ý

INSTEADOF (thay vì)

I’ll have teainstead of coffee
Tôi sẽ uống trà thay vì cà phê

5. Giới từ chỉ mục đích (Prepositionof Purpose)

Giới từ chỉ mục đích là những giới từ dùng để diễn tả mục đích làm gì của sự vật, sự việc nào đó.

Giới từ chỉ mục đích bao gồm những giới từ sau:

TO (để)

Ví dụ:

I study hard to pass the exam
Tôi học hành chăm chỉ để đậu kì thi

IN ORDER TO(để)

Ví dụ:

I study English in order to speak to my English friend
Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh

OR(dùm, dùm cho)

Ví dụ:

Let me do it for you
Để tôi làm nó dùm cho bạn

SO AS TO(để)

Ví dụ:

She studies hard so as to have a good score in the exam
Cô ấy học hành chăm chỉ để có điểm cao trong kì thi

6.Giới từ chỉ nguyên do (Prepositionof reason)

Giới từ chỉ nguyên do là những giới từ dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do của một sự việc nào đó.

Các giới từ chỉ nguyên do thường gặp là:

THANKS TO (nhờ ở)

Ví dụ:

Thanks to your help, I came back home early
Nhờ sự giúp đỡ của bạn mà tôi đã về nhà sớm hơn

THROUGH (do)

Ví dụ:

Don't die through ignorance
Đừng chết vì thiếu hiểu biết

BECAUSE OF (bởi vì)

Ví dụ:

They are here because of us
Họ có mặt ở đây vì chúng ta

OWING TO (nhờ ở, do ở)

Ví dụ:

Owing to the drought,crops are short
Vì hạn hán nên mùa màng thất bát

BY MEANS OF (nhờ, bằng phương tiện)

Ví dụ:

She goes to school by means of motobike
Cô ấy đi học bằng xe máy

Mong rằng bài viết tổng hơp về giới từ và cách sử dụng từng loại giới từ này sẽgiúp ích cho các bạn một phần nào đó trong việc học tập và nghiên cứu về tiếng Anh. Nếu bạn có thắc mắc gì thì hãy để lại bình luận dưới đây nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Advertisements