Các thì trong tiếng Anh
Mệnh đề và cụm từ
Từ loại tiếng Anh
Bổ sung
Mẫu câu
Các từ dễ nhầm lẫn
Quảng cáo

So sánh QKĐ và QKTD

So sánh để phân biệt giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày cho các bạn về sự so sánh giữa Thì quá khứ đơnThì quá khứ tiếp diễn. Hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là những kiến thức không thể thiếu được để thành lập những câu viết hay câu nói đúng ngữ pháp. Hơn thế nữa việc nắm chắc ngữ pháp về thì sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh.

I. Về cấu trúc của hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

1. Thì quá khứ đơn

Động từ to be

Khẳng định:

I/he/she/it + was
You/we/they + were

It was in 1998 that she was born.
(Đó là vào năm 1998, cô ấy được sinh ra)

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't
You/we/they + weren't

They weren’t good men.
(Họ là những người đàn ông không tốt)

Nghi vấn :

was + I/he/she/it + O?
Were + you/we/they + O?

Were you the best student in your class?
( Bạn có phải là học sinh giỏi nhất lớp không?)

Động từ thường

Khẳng định:

S + V-ed/irregular verbs

She studied hard to pass the exam.
(Cô ấy học chăm chỉ để vượt qua kỳ thi)

Phủ định:

S + didn't + V-inf

Last Sunday I didn't play football. I went swimming.
(Chủ nhật tuần trước tôi không đi chơi bóng đá. Tôi đã đi bơi)

Nghi vấn:

Did + S + V-inf?

Did she do her homework?
(Cô ấy đã làm bài tập về nhà của cô ấy chưa?)

2. Thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định:

I/he/she/it + was +V-ing
You/we/they + were + V-ing

She was learning at 8 p.m yesterday.
(Cô ấy đã học lúc 8 giờ tối hôm qua)

Phủ định:

I/he/she/it + wasn’t + V-ing
You/we/they + weren't + V-ing

They weren’t studying when I came home.
(Họ không học khi tôi về nhà)

Nghi vấn:

Was I/he/she/it + V-ing?
Were you/we/they + V-ing?

What were you doing this morning?
(Bạn đã làm gì sáng nay)

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Mỗi thì có mỗi cách sử dụng khác nhau như sau:

1. Thì quá khứ đơn

Dùng diễn tả các hành động diễn ra ở quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại, thường dùng để kể lại các câu truyện.

Các trạng từ thường sử dụng với quá khứ: Yesterday; two days ago, the day before; ago; already; last (last week, last month, last summer holiday...); in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999,...).

Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định.

Vì thế nó được dùng:

Cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm:

I met him yesterday.
(Tôi đã gặp hắn hôm qua)

Pasteur died in 1895.
(Pasteur đã chết năm 1895)

Khi thời điểm được hỏi đến:

When did you meet him?
(Anh đã gặp hắn lúc nào?)

Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến:

The train was ten minutes late.
(Xe lửa đã trễ mười phút).

How did you get your present job?
(Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)

I bought this car in Montreal.
(Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ

He worked in that bank for your years.
(Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm)

She lived in Rome for a long time.
(Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài)

Thì quá khứ đơn cũng dùng cho thói quen ở quá khứ used to + V-inf.

I used to play football on Sunday
(Tôi thường chơi đá bóng vào chủ nhật)

She never came to visit me in 2002.
(Cô ấy không bao giờ đến thăm tôi vào năm 2002)

He always carried an umbrella.
(Ông ta luôn luôn mang theo một cái dù).

They never drank wine.
(Họ không bao giờ uống rượu).

2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

At 10 a.m yesterday, I was at home. I was cleaning the house.
(10 giờ sáng hôm qua, tôi đã về nhà. Tôi đã đang lau nhà.

When he came, I was cleaning the house.
(Khi anh đến, tôi đang lau nhà)

Sự kết hợp giữa quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn để chỉ một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. Sự kết hợp của hai thì quá khứ đơn thường chỉ những hành động liền nhau, tuần tự.

When I saw him, he was talking on the phone.
(Anh ta đang nói chuyện điện thoại, tôi nhìn thấy anh ta)

When he saw me, he put the receiver down.
Khi anh ta nhìn thấy tôi, anh ta đặt ống nghe xuống.)

Cấu trúc: While + QKTD, QKTD (quá khứ tiếp diễn) để diễn tả 2 hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ.

While my mother was cooking, my father was watching TV.
(Trong khi mẹ tôi đang nấu ăn, bố tôi đang xem TV).

Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp (direct speech) sang gián tiếp (indirect speech))

He said that “I am leaving tomorrow” → He said that he was leaving the following day.
(Anh ấy nói rằng ngày mai tôi sẽ rời đi → Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ rời đi vào ngày hôm sau)

He said that “I am living in London” → He said he was living in London
(Anh ấy nói rằng tôi đang sống ở Luân Đôn → Anh ấy nói anh ấy đang sống ở Luân Đôn)

Quá khứ tiếp diễn cũng được dùng với “always”

He was always ringing me up.
(Anh ta luôn luôn gọi điện cho tôi)

He was always working.
(Anh ta luôn làm việc).

III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

Trong câu thường có các từ như:

1. Thì quá khứ đơn

Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

Last night I watched TV with my mother
(Tối qua, tôi xem TV cùng mẹ)

….+ ago.

I lived in Da Lat
(Tôi đã sống ở Đà Lạt trước đây)

Yesterday (hôm qua)

I went to the supermarket yesterday
(Tôi đã đi siêu thị hôm qua)

in + Mốc thời gian (in 2018)

I graduated from university in 2017.
(Tôi đã tốt nghiệp đại học năm 2017)

2. Thì quá khứ tiếp diễn

At this time last month: ( thời gian đó tháng trước)

At this time last month I was living in Da Lat
(Thời gian đó tháng trước tôi đang sống ở Đà Lạt)

At this moment last year: ( thời điểm đó năm trước)

At this moment last year I was studying at a university
(Thời điểm đó năm trước tôi đang học ở trường đại học)

While:( trong suốt)

I played sports while my mother was cooking lunch.
(Tôi đã chơi thể thao trong khi mẹ tôi đã đang nấu bữa trưa)

At 8 p.m last night: ( vào 8 giờ tối hôm qua)

At 3 pm yesterday, I was going out with Lan.
(Vào lúc 3 giờ chiều hôm qua, tôi đang đi ra ngoài với Lan)

IV. Bài tập áp dụng

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) …………to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) …………in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) …………him for his name with a shy voice. He (tell) (8) …………me that his name was John. He (stay) (9) …………with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Đáp án:

  1. went
  2. was swimming
  3. was drinking
  4. saw
  5. was
  6. was beating
  7. asked
  8. told
  9. stayed
  10. had

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Advertisements